Nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc. Các nhà sử học thống nhất ý kiến ở một điểm: Việt Nam có một cộng đồng văn hóa khá rộng lớn được hình thành vào khoảng nửa đầu thiên niên kỉ thứ nhất trước Công nguyên và phát triển rực rỡ vào giữa thiên niên kỉ này. Đặc biệt, lớp trẻ cần có những hiểu biết vững chắc về lịch sử, truyền thống, phong tục, tập quán và văn hóa Việt Nam, cần thông thạo ngôn ngữ mẹ đẻ trước khi giỏi ngoại ngữ khác. Bác đã dạy: "Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam". Đọc mục Chuẩn bị (SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 94) và cho biết: - Thời điểm mà bài viết được đăng là: - Em biết những gì về đội tuyển bóng đá nam và nữ của Việt Nam ở thời điểm bài viết được đăng (Ghi lại một số thông tin mà em cho là thú vị)? Trả lời: Câu 25: Trong Luật PCCC giải thích "Chất nguy hiểm về cháy, nổ" như thế nào? A. Là chất lỏng, chất khí, máy móc hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ B. Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn, hoặc máy móc dễ xảy ra cháy, nổ C. Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ Những nhận thức mới và tư duy mới về quốc phòng Việt Nam I - Về mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích quốc gia-dân tộc; giữ vững môi trường hòa I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. Home - HỌC TẬP - 7 Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Bộ sách Kết nối tri thức và cuộc sống) - Chương trình cả năm - Năm học 2021-2022 mới nhất BarnERg. Đề thi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt NamTrắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 1 gồm 12 câu hỏi nâng cao về văn hóa Việt Nam. Mời các bạn cùng làm bài để củng cố kiến thức và ôn thi môn Cơ sở văn hóa Việt Nam tốt 1Dưới ảnh hưởng của văn hóa phương Tây, nền giáo dục Nho học của Việt Nam dần tàn lụi và hoàn toàn chấm dứt vào năm A. 1898 B. 1906 C. 1915 D. 1919 Câu 2Điệu múa xòe là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa nào ? A. Vùng văn hóa Tây Bắc B. Vùng văn hóa Bắc Bộ C. Vùng văn hóa Việt Bắc D. Vùng văn hóa Trung Bộ Câu 3Hệ thống “Mương – Phai – Lái – Lịn” là hệ thống tưới tiêu nổi tiếng của văn hóa nông nghiệp thuộc vùng nào? A. Vùng văn hóa Tây Bắc B. Vùng văn hóa Bắc Bộ C. Vùng văn hóa Việt Bắc D. Vùng văn hóa Trung Bộ Câu 4Chợ tình là sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng văn hóa nào? A. Vùng văn hóa Tây Bắc B. Vùng văn hóa Bắc Bộ C. Vùng văn hóa Việt Bắc D. Vùng văn hóa Trung Bộ Câu 5Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ A. Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á B. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực C. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây D. Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới. Câu 6Mai táng bằng chum gốm là phương thức mai táng đặc thù của cư dân thuộc nền văn hóa nào? A. Văn hóa Đông Sơn B. Văn hóa Sa Huỳnh C. Văn hóa Óc Eo D. Văn hóa Đồng Nai Câu 7Kiểu nhà ở phổ biến của cư dân văn hóa Đông Sơn là A. Nhà thuyền B. Nhà đất bằng C. Nhà bè D. Nhà sàn Câu 8Chế phẩm đặc thù của văn hóa Đồng Nai là A. Khuyên tai hai đầu thú B. Mộ chum gốm C. Trang sức bằng vàng D. Đàn đá Câu 9Nền văn học chữ viết của người Việt chính thức xuất hiện vào thời kỳ nào? A. Thời Bắc thuộc B. Thời Lý – Trần C. Thời Minh thuộc D. Thời Hậu Lê Câu 10Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ... được triều đình ban hành vào thời kỳ nào? A. Thời Bắc thuộc B. Thời Lý – Trần C. Thời Hậu Lê D. Thời nhà Nguyễn Câu 11Theo quan niệm của đồng bào Giẻ Triêng ở Tây Nguyên, cồng chiêng là biểu tượng cho A. Thần Sấm – tính Nam B. Mặt trời – tính Nam C. Mặt trăng – tính Nữ D. Đất – tính Nữ Câu 12Kinh thành Thăng Long được chia thành 36 phố phường vào thời kỳ nào? A. Thời Lý – Trần B. Thời Minh thuộc C. Thời Hậu Lê D. Thời nhà Nguyễn Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 10/10/2019 Tham khảo thêmCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Định vị văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn hóa và văn hóa họcCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn hóa và văn hóa họcCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Định vị văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tiến trình văn hóa Việt NamCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 Phần 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 Phần 2Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 3Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức nông thônCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức quốc giaCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tổ chức đô thịCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 4Câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Tín ngưỡngCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Phong tụcCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn hóa giao tiếp và nghệ thuật ngôn từCâu hỏi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam Nghệ thuật thanh sắc và hình khối Câu hỏi ôn tập thi học kỳChương 1. Khái quát về văn hoá Việt Nam Câu 1. Phân tích sự khác nhau giữa loại hình văn hoá gốc chăn nuôi dumục và văn hoá gốc nông nghiệp trồng trọt. Lý giải nguyên nhân của sựkhác nhau đó. Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có nền văn hóa riêng của mình, đó là tiêu chí quan trọn đểphân biệt dân tộc này với dân tộc khác. Tuy nhiên, các nền văn hóa của mỗi dân tộc dùphong phú và đa dạng đến mấy cũng đều có nguốn gốc xuất phát từ một trong hai loạihình văn hóa gốc là văn hóa gốc chăn nuôi du mục và văn hóa gốc nông nghiệp trồng hai loại hình văn hóa gốc này có sự khác nhau mang tính tương đối căn cứ vào yếutố trội như sauVề điều kiện tự nhiên và môi trườngLoại hình văn hóa gốc chăn nuôi du mục là loại hình văn hóa gốc hình thành ởphương Tây, bao gồm toàn bộ châu Âu, do điều kiện khí hậu lạnh khô, địa hìnhchủ yếu là thảo nguyên, xứ sở của những đồng cỏ, thích hợp chăn nuội vì vậy nghềtruyền thống của cư dân phương Tây cổ xưa là chăn nuôi. Trong khi loại hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt là nói đến văn hóa phươngĐông gồm Châu Á và Châu Phi, điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, có nhữngcon sông lớn, những vùng đồng bằng trù phú, phì nhiêu, thích hợp cho nghề trồngtrọt phát triển.Về đặc trưngĐặc điểm đầu tiên là về lối sống, đối với loại hình văn hóa gốc chăn nuôi du mục ởphương Tây phổ biến với nghề chăn nuôi gia súc, đến mức trong Kinh Thánh từcừu được nhắc tới lần, tín đồ được gọi là con chiên, Chúa là người chănchiên. Lịch sử cho biết người phương Tây xưa chủ yếu nuôi bò, cừu, dê, ăn thịt vàuống sữa bò, áo quần dệt bằng lông cừu hoặc làm bằng da thú vật. Như vậy, vì làloại hình chăn nuôi gia súc đòi hỏi họ phải sống du cư, nay đây mai đó, tạo thànhthói quen, lối sống thích di chuyển, trọng động, hướng ngoại. Còn loại hình vănhóa gốc nông nghiệp ở phương Đông do thuận lợi về điều kiện khí hậu nóng ẩm,mưa nhiều, có những con sông lớn, những vùng đồng bằng trù phú, phì nhiêu,thích hợp cho nghề trồng trọt phát triển. Do nghề trồng trọt buộc con người phảisống định cư để chờ cây cối lớn lên, ra hoa kêt trái và thu hoạch. Và với lối sốngđịnh cư dẫn đến cư dân nông nghiệp phải lo tạo dựng cuộc sống lâu dài, khôngthích di chuyển, thích ổn định, trọng tĩnh, hướng nội. Trắc nghiệm IQTrắc nghiệm IQTrắc nghiệm kiến thức xã hội - Liệu kiến thức văn hóa, xã hội của bạn có đủ để làm 10 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây không? Cùng cân não với 10 câu hỏi trắc nghiệm về văn hóa xã hội để tư duy và rèn luyện kiến thức để nâng cao kiến thức và hiểu biết của mình. Chúc các bạn may mắn!1. Những nhân vật nào trong lịch sử Việt Nam được tổ chức văn hóa Thế giới phong tặng “Danh nhân văn hóa thế giới” A. Nguyễn Du, Lý Thường Kiệt, Hồ Chí Minh. B. Nguyễn Trãi, Trần Hưng Đạo, Hồ Chí Minh. C. Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Hồ Chí Minh. D. Nguyễn Huệ, Trần Hưng Đạo, Hồ Chí Minh. 2. Việt Nam được kết nạp vào Liên hiệp quốc vào thời gian nào A. Tháng 09/ 1975. B. Tháng 09/ 1976. C. Tháng 09/ 1977. D. Tháng 09/ 1978. 3. Ở Hà Nội, xác B52 có ở hồ nào? A. Hồ Tây. B. Hồ Trúc Bạch. C. Hồ Ngọc Khánh. D. Hồ Hữu Tiệp Hồ Ngọc Hà. 4. Người lao động ở đất nước nào không phải đóng thuế? A. Thuỵ Sỹ. B. Kuwait. C. Vatican. D. Singapore. 5. Chèo là một loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống tiêu biểu nhất của Việt Nam, phát triển mạnh nhất ở khu vực A. Miền Nam Bộ. B. Miền Trung Bộ. C. Miền Tây Nam Bộ. D. Miền Bắc Bộ. 6. Vở “Quan Âm Thị Kính” nổi tiếng thu hút sự quan tâm của nhiều thế hệ khán giả, được xếp vào vốn quý của sân khấu cổ truyền dân tộc thuộc thể loại nào sau đây A. Tuồng. B. Chèo. C. Cải lương. D. Hát bội. 7. Ông tổ của nghệ thuật cải lương nước ta là A. Cao Văn Lầu. B. Nguyễn Văn Cao. C. Tống Hữu Định. D. Bùi Đức Chí. 8. Hát quan họ là sản phẩm văn hóa đặc trưng của vùng miền nào nước ta A. Tây Ninh. B. Bắc Bộ. C. Bắc Ninh. D. Ninh Bình. 9. Làng tranh Đông Hồ ngày nay thuộc địa phận tỉnh nào ở nước ta A. Bắc Ninh. B. Thừa Thiên Huế. C. Bình Thuận. D. Quảng Trị. 10. Một làng nghề làm gốm nổi tiếng ở nước ta ở vùng Bắc Bộ thuộc vùng A. Lào Cai. B. Ninh Bình. C. Bát Tràng. D. Hội An. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn Câu 1. Nêu phạm vi ngữ nghĩa của từ "văn hóa" Ngữ nghĩa của từ văn hóa - Văn hóa là khái niệm chỉ khía cạnh tinh thần. - Văn hóa dân tộc là những thành tựu vật chất và tinh thần của một dân tộc - Văn hóa là học vấn và tri thức của một con người. - Văn hóa còn là cách ứng xử thể hiện sự hiểu biết và cách nhận thứ cao. Câu 2. Phân biệt khái niệm "văn hóa" với khái niệm "văn minh", "văn hiến", "văn vật". Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội. Văn minh nền văn hóa phát triển ở mức độ cao đặc trưng, nó có những đặc trưng cho cả một xã hội rộng lớn, một thời đại và cả nhân loại. Văn hiến là những truyển thống văn hóa lâu đời còn lưu giữ được. Văn vật truyển thống văn hóa biểu hiện ở các giá trị vật chất như nhân tài và di tích, công trình, hiện vật. Văn vật Văn hiến Văn hóa Văn minh Thiên về giá trị Vật chất Thiên về giá trị tinh thần Chứa cả giá trị vật chất và tinh thần Thên vể giá trị vật chất - kĩ thuật Có bề dày lịch sử Chỉ trình độ phát triển Có tính dân tộc Có tính quốc tế Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp Gắn bó nhiều hơn với phương Tây đô thị Câu 3. Nêu định nghĩa về văn hóa được sử dụng rộng rãi hiện nay Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội. Câu 4. Nêu một vài nguyên tắc trong nghiên cứu văn hóa. 1. Văn hóa học - Là khoa học nghiên cứu về các vấn đề vă hóa của một địa phương, dân tộc hay cả nhân loại 2. Các chuyên nghành. - Văn hóa đại cương vấn đề văn hóa - Địa lý văn hóa nghiên cứu dưới góc độ đất đai - Lịch sử nghiên cứu trong tiến trình lịch sử - Cơ sở một nền văn hóa bao gồm sử và địa văn hóa, bảo tồn và phát triển văn hóa - Văn hóa là đặc trưng của con người nên phải được truền dạy và tiếp thu. - Văn hóa giúp cải thiện cuộc sống, tâm hồn ra khỏi những hệ lụy tầm thường của vật chất. không đồng nhất ở mọi nơi, mọi lúc và mọi vần đề - Cần có thái độ tôn trọng và khoan dung vì văn hóa là chìa khóa của sự hòa nhập. Câu 5. Có mấy loại hình văn hóa nhân loại? Đó là những loại hình văn hóa nào? - Có hai loại hình văn hóa nhân loại là loại hình văn hóa gốc nông nghiệp và loại hình văn hoá gốc du mục. Câu 6. Cho biết về sự khoanh vùng địa lý của văn hóa gốc du mục và văn hóa gốc nông nghiệp. Văn hóa du mục Tây Bắc Châu Âu và Bắc Trung Quốc, phía nam sông Dương Tủ, TQ Văn hóa gốc nông nghiệp Chỉ có ở vủng nông nghiệp lúa nước Đông Nam Á cổ, Đông TQ, Okinawa, Bang Asem Ấn Độ.. - Giữa hai vùng văn hóa có sự chuyển tiếp giữa Tây Nam Á, Đông Bắc Ấn, Đông Bắc Á và Siberia. - Xác định theo phân vùng văn hóa trong quá khứ thì văn hóa du mục hiện nay chỉ còn ở vùng chuyển tiếp. Ngày nay văn hóa du mục đã bi thay thế ở phương Tây. Câu 7. So sánh cơ sở, điều kiện hình thành hai loại hình văn hóa cùng những hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Hình thành trong điều kiện khí hậu lạnh, khô, nhiều cây cỏ, cây trồng rất khó phát triển. Thuận lợi chăn nuôi gia súc theo bầy đàn. - Sống du cư do tập tính chăn nuôi. - Tổ chức làm sao để dê dàng di chuyển nên nó mang tính trọng động. - Hình thành trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều, đất đai trù phú, nhiều sông ngòi, thuận tiện cho trồng trọt. - Sống định cư để trồng trọt. - Văn hóa nông nghiệp tập trung xây dựng một cuộc sống ổn định, lâu dài, mang tính chất trọng tĩnh Câu 8. So sánh cách ứng xử với tự nhiên của cư dân nông nghiệp và cư dân du mục cùng những hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Í phụ thuộc vào thiên nhiên và không quan tâm nhiều tới hòa hợp tự nhiên. - nghiêng về chinh phục, chế ngự, ít gắn bó và hòa hợp với tự nhiên. - Dễ hủy hoại môi trường sống, khuyến khích con người dũng cảm đối mặt với thiên nhiên. - Coi thường và dẫn đến tham vọng chinh phục tự nhiên - Nghể trồng trọt đòi hỏi phải sống định cư nên phụ thuộc vào thiên nhiên. - Có ý thức tôn trọng và sống hòa hợp với tự nhiên. - Gắn bó với nơi mình sống và có ý thức giữ gìn môi trường sống. - Hòa hợp với tự nhiên Câu hỏi phụ vì sao ý thức giữ gìn môi trường của người phương Tây cao hơn người phương Đông chúng ta? - Do các nước phương Đông phát triển thu kém phương Tây về mặt vật chất. Đa phần các nước phương Đông là những nước đang phát triển, đời sống còn nhiều khó khăn nên dẫn đến ý thức bảo vệ môi trường kém. - Người phương Đông xem mục tiêu phát triển đời sống vật chất là số một nên hủy hoại thiên nhiên vì lợi ích cá nhân VD các hành vi đốt rừng phòng hộ, săn bắt động vật rừng quy hiếm vv... - Đối với người phương Tây thì môi trường là yếu tố quyết định sự sống còn nên họ có ý thức bảo vệ môi trường rất nghiêm ngặc, ý thức của họ về môi trường rất cao, - Người phương Đông cho rằng mình có khả năng hòa hợp với môi trường tự nhiên nên cứ tàn phá mà không nghĩ đến hậu quả về sau. - Pháp luật phương Đông chưa xử lí nghiêm các hình thức phá hoại môi trường. Câu 9. So sánh cách ứng xử với môi trường xã hội của cư dân nông nghiệp và cư dân du mục cùng những hệ quả của nó. Văn hóa du mục Văn hóa nông nghiệp - Trọng lí, trọng sức mạn, trọng tài, trọng võ, trọng nam khinh nữ, tổ chức cộng đồng với khuôn phép và kỉ luật cao. - Quy luật đào thải và đấu tranh sinh tồn rất khắc nghiệt trong cộng đồng. - Chế độ Quân chủ Chuyên chế khắc nghiệt, hà khắc, tâm lý trọng cá nhân của người cai trị. - Quan hệ cởi mở, hiếu chiến, cạnh tranh và óc độc tôn, bành trướng. - Trọng tình, trọng văn, trọng tài, trọng phụ nữ. - Linh hoạt và luôn thích nghi với hoàn cảnh. Ý thức công đồng và ý thức trách nhiệm cung hình thành sớm. - Coi trọng sự hòa hiếu, khép kín, bảo thủ, địa phương cục bộ. Câu hỏi phụ tại sao ở Việt Nam lại mang nặng tâm lý trọng nam khinh nữ trong khi cách ứng xử của văn hóa nông nghệp là trọng phụ nữ? - Truyền thống Việt Nam thì yếu tố xem trọng phụ nữ thể hiện rất rõ nét + Phụ nữ cai quản kinh tế, tài chính trong gia đình, giáo dục con cái. + Vùng nông nghiệp ĐNA được phương Tây gọi là xứ sở mẫu hệ, điều này còn thể hiện rõ ở chê độ mẫu hệ của các dân tộc ít người như Ede, Giarai ngày nay.. - Tư tưởng coi thường phụ nữ vốn là do Trung Hoa truyền vào nước ta trong giai đoạn Bắc thuộc. - Nước ta mới thoát khỏi thời đại phong kiến chưa lâu nên quan niệm này còn chậm thay đổi. Câu 10. So sánh đặc trưng tư duy của cư dân nông nghiệp và du mục trong cùng hệ quả của nó. Văn hóa gốc du mục Văn hóa gốc nông nghiệp - Trong lĩnh vực nhận thức thiên về lối tư duy phân tích theo lối khách quan, lí tính và thực nghiệm, dẫn đến kết quả là khoa học phương Tây phát triển - Chú trọng các yếu tố sống thực dụng, thiên về vật chất - Chấp hành nghiêm những quy định, trật tự, luật lệ xã hội mà tư duy đề ra. - Về mặt nhận thức hình thành lối tư duy tổng hợp. - Tổng hợp kéo theo biện chứng - cái mà nông nghiệp quan tâm không phải là yếu tô riêng lẻ mà là những mối quan hệ qua lại giữa chúng. - Tích lũy được nhiều kinh nghiệm sống phong phú. Mời các bạn bấm nút TẢI VỀ hoặc XEM ONLINE để tham khảo đầy đủ Hệ thống câu hỏi ôn tập môn Cơ sở văn hóa Việt Nam có đáp án​! VĂN HÓA VIỆT NAM1. Văn hóa là gì?Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra. Theo truyền thống văn hóa chia thành 2 lĩnh vực văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần. Theo UNESCO bao gồm văn hóa hữu thểđình, chùa, miếu, các công trình kiến trúc… và văn hóa vô thểtín ngưỡng, phong tụctập quán, lễ hội…. Tính chất và chức năng văn hóaTính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa thực hiện được chức năng tổ chức xã hội. Xã hội loài người được tổ chức thành những làng, xã, quốc gia, đô thị, tổ nhóm… mà giới động vật chưa hề biết tới – đó là nhờ văn hóa. Chính văn hóa làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để đối phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội Giá trị văn hóa theo mục đích giá trị vật chất và giá trị tinh thầnGiá trị văn hóa theo ý nghĩa giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹGiá trị văn hóa theo thời gian phân biệt các giá trị vĩnh cữu hay giá trị nhất thờiNhờ thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hóa thực hiện được chức năng điều chỉnh xã hội, duy trì được trạng thái cân bằng, hoàn thiện và thích ứng với môi trườngTính nhân sinh và chức năng giao tiếp Văn hóa bao gồm nhiều hành động của con người và hướng tới chân, thiện, mỹ nhằm hoàn thiện cuộc sống của con người. Mục tiêu là vì con người – hướng đến việc phát triển nhân cách một cách toàn diện – văn hóa mang tính nhân bảng. Văn hóa tạo ra những điều kiện và phương tiện cho sự giao tiếp. Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung.Tính lịch sử và chức năng giáo dục Văn hóa được hình thành và tích lũy qua nhiều thế hệ. Tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều sâu và buộc văn hóa tự điều chỉnh, tiến hành phân loại, phân bố lại các giá trị. Câu 19. Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?A. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụB. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồngC. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con ngườiD. Lễ hội bao gồm cả phần lễ nghi lễ, lễ thức cúng tế… và phần hội các trò diễn, trò chơi dân gian….đáp án Trắc nghiệm Cơ sở văn hóa Việt Nam có đáp án - Phần 5CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâu 1ACâu 16BCâu 2ACâu 17BCâu 3DCâu 18BCâu 4DCâu 19ACâu 5BCâu 20BCâu 6DCâu 21ACâu 7BCâu 22BCâu 8ACâu 23DCâu 9CCâu 24BCâu 10BCâu 25CCâu 11ACâu 26CCâu 12BCâu 27DCâu 13BCâu 28BCâu 14DCâu 29ACâu 15ACâu 30A

những câu hỏi hay về văn hóa việt nam